Đạo ôn lá
Vết bệnh điển hình dạng thoi hoặc bầu dục kéo dài, tâm xám đến xám trắng, viền nâu; vết có thể liên kết làm cháy lá.
THƯ VIỆN KIẾN THỨC 2LÚA
Tra cứu sâu bệnh theo cây trồng hoặc tìm bằng tên và triệu chứng. Chọn một hồ sơ để đến thẳng phần nhận biết và phòng ngừa trong Cẩm nang của cây đó.

Nhập tên sâu bệnh hoặc dấu hiệu; kết hợp chọn cây để thu hẹp kết quả.
Vết bệnh điển hình dạng thoi hoặc bầu dục kéo dài, tâm xám đến xám trắng, viền nâu; vết có thể liên kết làm cháy lá.
Vết úng nước hoặc sọc vàng cam thường bắt đầu từ chóp hay mép lá, lan dọc phiến lá với ranh giới lượn sóng; giai đoạn nặng lá…
Vết ban đầu thường xanh xám và úng nước, dạng tròn đến bầu dục; sau lớn dần với tâm xám trắng và viền nâu, có thể nối nhau th…
Đốm tròn đến bầu dục màu nâu, thường có tâm nâu nhạt đến xám và viền nâu đỏ; nhiều đốm nhỏ có thể xuất hiện rải rác trên lá.
Thân hoặc cành xuất hiện vùng vỏ sẫm nâu đến đen, có thể chảy nhựa nâu đỏ; mô dưới vỏ đổi màu, cành phía trên có thể héo và k…
Quả xuất hiện vết nâu sẫm nhỏ rồi chuyển đen, lan nhanh; trong ẩm độ cao có thể xuất hiện lớp nấm trắng trên vùng thối.
Ban đầu có sợi nấm trắng trên vỏ cành; sau chuyển hồng và dày hơn, cành/ranting có thể khô chết.
Lá có đốm nâu đến đen, thường viền sẫm; quả có vết đen lõm, có thể lớn dần và liên kết khi ẩm cao.
Lá và quả có vết đen góc cạnh hoặc không đều, thường gồ/nhô hơn bề mặt và có thể có quầng vàng; vết trên quả có thể nứt và rỉ…
Tổn thương nổi gồ, dạng nút hoặc sần trên lá/quả/cành; tâm có thể lõm, viền nổi và thường có quầng vàng.
Lá có vàng loang lổ bất đối xứng qua gân chính, đôi khi xuất hiện chồi vàng; quả có thể nhỏ, lệch và chín màu không đều.
Quả thường có vùng thối nâu sẫm tương đối mềm, hay bắt đầu ở phần quả gần mặt đất; bệnh thuận lợi khi ẩm ướt kéo dài.
Tổn thương nổi gồ, dạng nút hoặc sần trên lá/quả/cành; tâm có thể lõm, viền nổi và thường có quầng vàng.
Lá có vàng loang lổ bất đối xứng qua gân chính, đôi khi xuất hiện chồi vàng; quả có thể nhỏ, lệch và chín màu không đều.
Quả thường có vùng thối nâu sẫm tương đối mềm, hay bắt đầu ở phần quả gần mặt đất; bệnh thuận lợi khi ẩm ướt kéo dài.
Ban đầu xuất hiện đốm vàng nhạt; mặt dưới lá hình thành lớp bột màu vàng cam đến cam đỏ, tâm vết cũ có thể hóa nâu và lá rụng…
Đốm lá thường tròn đến gần tròn, tâm nhạt/xám hơn và viền nâu; có thể xuất hiện quầng vàng quanh vết.
Lá non có vết đen lan nhanh, mép vết có thể tua; nhiễm ở cổ rễ gây héo dây, vàng lá, rụng lá và chùm; phần gốc/rễ có thể thối…
Vết đầu tiên nhỏ, lõm và vàng/trắng; sau chuyển cam đến nâu đỏ, có thể nhập lại thành mảng lớn, đôi khi có quầng vàng, mô úng…
Vết có thể bắt đầu với quầng vàng xanh rồi phát triển thành đốm nâu cam, thường có viền sẫm; trên quả có thể thấy vết nâu đỏ.
Triệu chứng tiến triển từ chấm nhạt nhỏ thành sọc hẹp nâu đỏ/đen giới hạn bởi gân lá; về sau vết lớn và hợp lại làm lá vàng n…
Quả xuất hiện đốm nâu sô-cô-la lan nhanh, có thể phủ hầu hết bề mặt; giai đoạn sau vùng bệnh chuyển nâu đen và có thể xuất hi…
Lá non/chồi giáo chuyển vàng hoặc nhạt, phần gốc lá non thối nhanh; giai đoạn nặng đọt héo, gãy và phần mô mềm ở đỉnh sinh tr…
Đốm xanh nhạt đến vàng, thường có góc cạnh và bị giới hạn bởi gân lá; các đốm có thể liên kết làm lá nâu. Trong ẩm cao có thể…
Ban đầu có đốm vàng nhạt; sau đó xuất hiện lớp nấm trắng bột trên bề mặt lá, cuống hoặc thân. Lá bị nặng trở nên úa, nâu và k…
Triệu chứng lá thường bắt đầu nâu ở mép; có thể phát triển thành mảng nâu hình nêm hoặc đốm nâu. Giai đoạn thối quả ban đầu c…
Đốm xanh nhạt đến vàng, thường có góc cạnh và bị giới hạn bởi gân lá; các đốm có thể liên kết làm lá nâu. Trong ẩm cao có thể…
Ban đầu có đốm vàng nhạt; sau đó xuất hiện lớp nấm trắng bột trên bề mặt lá, cuống hoặc thân. Lá bị nặng trở nên úa, nâu và k…
Triệu chứng lá thường bắt đầu nâu ở mép; có thể phát triển thành mảng nâu hình nêm hoặc đốm nâu. Giai đoạn thối quả ban đầu c…
Đốm nâu đen trên lá già, thường có các vòng đồng tâm dạng bia và mô xung quanh vàng. Vết trên thân/quả cũng có thể lõm và có…
Vết úng nước nhỏ nhanh chóng lớn thành mảng tím nâu/oily; trong ẩm cao có thể xuất hiện vòng mốc xám trắng ở mặt dưới. Quả có…
Nhiều đốm nâu nhỏ, gần tròn, thường có quầng vàng; tâm vết có thể rụng tạo lỗ nhỏ. Không điển hình có vòng đồng tâm như cháy…
Đốm lá nhỏ, viền sẫm với tâm vàng nâu đến xám; các chấm đen nhỏ có thể xuất hiện ở tâm vết khi bệnh phát triển.
Lá có các đốm nâu tròn viền sẫm, thường nặng hơn ở lá phía dưới; quả có thể có các đốm nâu nổi, sần.
Vết thân sẫm màu và lõm; lá có thể có vết úng nước đến nâu nhạt, quả mềm úng nước và có thể phủ lớp nấm trắng; cây héo nhanh…
Vết trên quả thường tròn và lõm; khi già tâm vết sẫm/đen và trong ẩm có thể xuất hiện khối bào tử màu hồng.
Quả có các vòng xanh đậm hơi lõm; lá có khảm vàng-xanh và cuống có các vệt; cây có thể còi cọc.
Quả có các đốm phát triển thành vùng tròn lõm trên vỏ; có thể kèm các đốm nhỏ sáng màu.
Mép lá xuất hiện vùng vàng hình chữ V hướng theo gân vào phía trong; gân có thể sẫm/đen, sau đó lá héo, nâu và chết.
Đốm nhỏ sẫm màu lớn dần thành đốm tròn nâu vàng; thường có các vòng đồng tâm. Vết già khô giấy và có thể rụng tâm tạo lỗ.
Ruộng xuất hiện từng chòm lúa thấp cây, lá vàng hoặc vàng cam, một số lá non xoắn và gợn mép; cây đẻ nhánh kém, trổ không đều…
Trên bông có hạt đổi màu từ vàng nâu sang nâu đen hoặc xám, vỏ trấu lốm đốm, hạt không chắc hoặc lép. Tình trạng có thể liên…
Bắp có mảng hạt nâu, xám, hồng nhạt hoặc phủ tơ nấm trên đầu bắp, giữa hạt hoặc phần cuống; hạt có thể bị teo, mốc và giảm ch…
Lá hành có vết nhỏ úng nước rồi thành mảng bầu dục tím nâu, xung quanh vàng nhạt; khi nặng lá gãy gục và khô từ đầu lá, có th…
Lá hành vàng nhạt thành mảng kéo dài, thời tiết ẩm có thể xuất hiện lớp mốc xám tím mịn trên mặt lá; lá rũ, khô và cây chậm p…
Gốc và đĩa thân hành chuyển nâu, rễ thối dần, lá vàng từ chóp, cây dễ nhổ; phần đáy củ mềm rồi khô héo, đôi khi có sợi nấm tr…
Củ khoai có vết tròn đến lõm màu nâu đen, thịt dưới vết sẫm màu; một số vết lan sâu khi vận chuyển hay bảo quản, mầm có thể s…
Vỏ củ sần sùi, có mảng nứt hoặc lớp bần thô ráp, có thể lõm nông; mức độ biểu hiện phụ thuộc tác nhân và điều kiện đất.
Lá khoai lang có thể loang màu, khảm xanh vàng, gân sáng, nhăn hoặc biến dạng; dây sinh trưởng yếu, củ ít và nhỏ, nhưng một s…
Mép lá già có đốm nâu sẫm nhỏ rồi kết hợp làm cháy phiến lá, cuống có thể xuất hiện vết đen kéo dài; vết lan mạnh khiến tán l…
Lá non đến lá trưởng thành có đốm nhỏ gần tròn, tâm nhạt và viền nâu, cuống có vệt dài; các đốm nối nhau làm lá khô.
Củ xuất hiện vùng ướt, mô mềm nhũn và dễ vỡ, đôi khi có mùi khó chịu; bệnh thường lan nhanh tại vết thương trong đất úng hoặc…
Cây cà chua héo nhanh dù lá còn xanh, ban ngày rũ rồi không phục hồi, cắt thân có thể thấy bó mạch nâu hoặc dịch khuẩn trong…
Lá ngọn nhỏ, vàng phần rìa, cuộn lên, đốt ngắn; cây lùn và ít đậu quả khi nhiễm sớm. Có thể gặp cả tổ hợp virus và triệu chứn…
Dây dưa héo từng bên hoặc héo mạnh lúc nắng, lá gốc vàng dần; thân sát đất hay mạch dẫn nâu, rễ giảm sức sống. Héo có thể tiế…
Lá dưa leo xuất hiện đốm úng nước góc cạnh bị giới hạn bởi gân, về sau mô khô, rách hoặc rụng; mặt dưới lá có thể xuất hiện d…
Dây dưa hấu héo từng nhánh hoặc cả cây, lá vàng từ gốc; thân sát đất và mạch dẫn có thể nâu, triệu chứng rõ hơn lúc cây ra ho…
Lá có đốm nâu sẫm góc cạnh đến không đều; thân/dây có vết lõm, quả có vết lõm tối màu và đôi khi khối bào tử hồng cam khi ẩm.
Lá ớt khảm xanh vàng, nhăn, biến dạng hoặc hẹp; cây sinh trưởng kém, quả có thể méo hoặc loang màu. Nhiều loại virus có biểu…
Cây ớt vàng lá một phía, héo kéo dài, bó mạch nâu và rễ yếu; biểu hiện có thể xuất hiện sau các đợt ngập hoặc khi cây nuôi qu…
Lá hoặc cuống bắp cải có vùng ướt rồi mô nhũn, đôi khi có mùi hôi, phần bắp bị rữa và mất độ chắc; bệnh lan nhanh khi mô có v…
Lá có mảng vàng nhạt phía trên; mặt dưới lúc ẩm có lớp mốc xám trắng hoặc tím nhạt, lá già có thể khô, cây con dễ bị nặng.
Bẹ và gốc rau cải có vùng úng nước, mềm nhũn, có thể tỏa mùi khó chịu; lá ngoài rũ và mô hỏng lan nhanh khi ruộng nóng ẩm.
Trên lá rau cải có đốm vàng hoặc nhạt màu, mặt dưới khi ẩm xuất hiện lớp mốc trắng xám; lá già có thể bị khô từng mảng.
Lá rau cải xuất hiện đốm tròn màu nâu, có thể có các vòng đồng tâm; vùng vết lớn lên và lá già vàng khô, ảnh hưởng thương phẩ…
Sầu riêng vàng lá, lá non ít, rụng lá bất thường; rễ tơ nâu đen, vỏ rễ dễ tuột, đất quanh gốc có thể úng. Bệnh do nhóm Phytop…
Lá sầu riêng có đốm nâu sẫm, có thể lan thành mảng cháy lá, đặc biệt ở lá non và lá già suy yếu; vết bệnh có hình dạng biến đ…
Hoa, chùm hoa, lá non hoặc trái non có lớp phấn trắng mỏng; hoa khô rụng, đậu quả kém khi bệnh nặng.
Phần cuống quả xoài chuyển nâu đen, vết lan từ cuống xuống thịt; quả có thể mềm, thối nhanh sau thu hoạch dù lúc hái chưa rõ…
Lá non, cành non và vỏ trái bưởi có nốt sần hoặc mảng sùi thô ráp, đôi khi hơi nhô lên; quả xấu mã nhưng triệu chứng cũng có…
Trên thân/cổ rễ cây bưởi có vết thâm nâu, nứt vỏ hoặc rỉ nhựa gôm, phần tán có thể vàng khi hệ rễ ảnh hưởng. Nước tù đọng qua…
Lá, cành non hoặc trái cam có nốt sần lồi không đều, bề mặt sùi, vỏ trái sần sùi; triệu chứng thường bắt đầu trên mô non.
Vỏ thân/cổ rễ cam nứt, rỉ gôm hoặc thâm nâu; cây có thể vàng lá, suy tán khi tổn thương cổ rễ nặng.
Cành mang quả bị khô từ phần ngọn hoặc một đoạn, quả chín không đều hoặc khô đen; có thể thấy vết hoại tử trên cành, nhưng nh…
Cà phê vàng lá, sinh trưởng kém, rụng quả hoặc suy cành; rễ tơ đen và tiêu hủy, rễ lớn có thể tổn thương. Nguyên nhân có thể…
Quả cà phê xuất hiện vết lõm nâu đến đen, có thể lan thành mảng; quả xanh đôi khi rụng hoặc chín sớm bất thường, thời tiết ẩm…
Trụ tiêu vàng lá dần, lá nhỏ, đốt ngắn, rụng lá và suy rễ từ từ; rễ có thể sưng u, thối hoặc mất rễ tơ tùy tác nhân. Hội chứn…
Cây tiêu vàng lá lốm đốm hoặc đều, sinh trưởng yếu, rễ ít, có thể sưng u hoặc tổn thương do tuyến trùng; biểu hiện trên lá kh…
Cành ca cao héo và khô dần, có thể thấy đường nâu trên mạch gỗ khi cắt cành; lá đôi khi vàng trước khi rụng. Tình trạng còn t…
Cành và nhánh ca cao có lớp sợi nấm màu hồng hoặc trắng hồng bám trên vỏ, vùng vỏ phía dưới sẫm màu; lá trên nhánh bệnh vàng,…
Lá chét dừa có các đốm nâu nhỏ rồi liên kết thành vệt cháy, chóp lá khô; nhiều nấm và yếu tố mặn, thiếu dinh dưỡng có thể gây…
Cuống trái dừa chuyển nâu đen hoặc mềm, trái non có thể rụng nhiều; đôi khi phần cuống có vết bệnh, nhưng rụng trái còn liên…
Lá già chuối vàng từ rìa rồi gãy rũ quanh thân giả, phần lá non còn xanh một thời gian; cắt thân giả hoặc củ chuối có thể thấ…
Lá non chuối ngắn, hẹp, dựng đứng hoặc xếp sít thành chùm ở ngọn; cây thấp và có thể thấy vệt xanh đậm ngắt quãng trên gân/đầ…
Đu đủ vàng lá, héo rũ nhanh, rễ và cổ rễ thâm nâu, mô ướt hoặc thối; mưa ngập kéo dài có thể làm bệnh nặng hơn.
Vỏ quả đu đủ có đốm tròn hơi lõm màu nâu đen; khi chín vết mở rộng, đôi khi thấy khối bào tử hồng cam trong điều kiện ẩm, thị…
Lá non ở đỉnh cây dứa dễ tuột, gốc lá ướt và mềm, đọt bị thối nâu; cây chậm phát triển, phần ngọn có thể có mùi lên men.
Lá dứa đỏ hoặc vàng từ phía ngọn rồi rũ, cây suy yếu, mép lá có thể cuộn xuống; thường thấy rệp sáp tại bẹ lá hoặc rễ và kiến…
Quả dứa sau thu hoạch có vùng thịt nâu, mềm hoặc lên men, vết có thể xuất hiện gần cuống/vết thương; nhiều tác nhân và điều k…
Bơ suy tán từ ngọn, lá nhỏ vàng, lá già rụng, rễ tơ bị thối đen và giòn; đất kém thoát nước thường làm cây suy nhanh hơn.
Quả bơ xuất hiện vết lõm nâu đen, lan khi quả chín, có thể kèm khối bào tử nhạt màu; bệnh có thể ẩn trên quả xanh và bộc lộ s…
Lá bơ có đốm nâu nhỏ với vùng quầng vàng, có thể hoại tử và rụng; trên quả có thể có đốm đen nhỏ làm giảm vẻ ngoài.
Quả mít có vùng thối mềm, có thể xuất hiện lớp mốc bông trắng rồi sẫm đen trên bề mặt vết thương; phần mô hỏng lan nhanh tron…
Lá, hoa hoặc quả mít có đốm nâu đen, vết trên quả có thể lõm; khi ẩm kéo dài, vết lan thành mảng và phần thịt gần vết giảm ch…
Mít vàng lá, tán suy, rễ tơ thâm nâu hoặc cổ rễ bị tổn thương, đôi khi xì nhựa vùng gốc; ngập úng kéo dài làm triệu chứng trầ…
Vỏ trái vải có vết nâu sẫm, khi ẩm có thể phủ lớp mốc trắng mịn; chùm quả dễ thối lan và rụng, đôi khi ảnh hưởng cuống và lá…
Trên lá và trái vải có đốm nâu đến đen, quả có thể lõm hoặc thâm vỏ; bệnh có thể tăng khi mưa ẩm hoặc trong thời gian bảo quả…
Trên lá vải có đốm gần tròn màu cam nâu, bề mặt hơi nhung khi ẩm, thường xuất hiện trên lá già; tán cây có thể ít ảnh hưởng n…
Đọt hoặc chùm hoa nhãn sinh nhiều chồi nhỏ sít nhau, lá non nhỏ và cong, bông không phát triển bình thường, khả năng đậu trái…
Lá, cành non và chùm quả nhãn có đốm nâu sẫm, rìa không đều, quả có thể xuất hiện vùng thối hay đen vỏ lúc ẩm kéo dài.
Lá nhãn xuất hiện đốm nâu hoặc xám, có thể lan rộng gây khô một phần phiến; tác nhân gây đốm lá cần phân lập hoặc đối chiếu t…
Chồi non, hoa hoặc trái non chôm chôm có lớp bột trắng; bề mặt mô bị ảnh hưởng chuyển nâu và trái non dễ rụng khi nhiễm nặng.
Lá, cành và quả chôm chôm có vết nâu sẫm, đôi khi lõm và lan rộng khi thời tiết ẩm; tóc trái thâm màu hoặc quả giảm chất lượn…
Trên lá chôm chôm có đốm cam nâu nhung mịn, thường ở lá già và mặt lá ẩm, đôi khi làm giảm quang hợp nếu mật độ cao.
Quả măng cụt có vết nâu ướt tiến triển nhanh, vỏ trái có thể sẫm lại và phần thịt hư; bệnh nặng hơn khi mưa dầm và chùm quả ẩ…
Cành măng cụt xuất hiện lớp nấm hồng hoặc trắng hồng, vỏ bên dưới có thể thâm, cành phía trên khô và lá vàng.
Lá măng cụt có đốm tròn màu vàng cam hay nâu đỏ với bề mặt hơi nhung, thường trên lá già; đôi khi mô lá quanh đốm khô.
Vỏ quả mắc ca có các đốm đen nâu, mảng sần hoặc nứt nhẹ; có thể gặp cả tổn thương do côn trùng, nấm và yếu tố khí hậu.
Cây mắc ca suy tán, lá vàng hoặc héo trong khi đất ẩm, rễ tơ thối và vùng cổ rễ có thể tổn thương.
Chùm hoa mắc ca chuyển nâu, khô hoặc rụng sớm, một số vùng hoa có mảng hoại tử; triệu chứng có thể tăng trong thời tiết ẩm.
Chồi non, lá, cành hoa hoặc trái điều có đốm nâu đen, phần mô non có thể cháy và khô, ảnh hưởng đậu quả.
Chùm hoa và đọt non cây điều có lớp phấn trắng, hoa có thể khô và rụng, trái non đậu kém khi bệnh phát triển.
Cành điều phủ lớp nấm hồng hoặc trắng hồng, phần vỏ dưới có thể tổn thương và cành phía trên khô; bệnh thuận lợi khi tán rậm…
Cành hoặc thân cao su có lớp nấm màu trắng hồng rồi hồng đậm, vỏ nứt và nhánh phía trên héo khô; gặp nhiều khi mưa ẩm và tán…
Lá cao su có vết nâu trên gân chính/gân phụ rồi lan thành mảng cháy, rụng lá nhiều đợt; bệnh có thể làm cây suy nếu tái nhiễm…
Lá non cao su có lớp phấn trắng, phiến lá quăn hoặc biến dạng, sau đó có thể rụng; bệnh thường xuất hiện trên đợt lá non gặp…
Cây cao su chậm phát triển, vàng lá, tán thưa; rễ lớn có sợi nấm trắng bám thành mạng, mô rễ thối và cây có thể gãy đổ khi bệ…
Vết bệnh trên lá thường có dạng thoi, giữa xám nhạt, rìa nâu; có thể xuất hiện ở cổ bông.
Vết cháy bắt đầu ở mép hoặc chóp lá, lan dài màu vàng rồi khô; có thể xuất hiện vệt úng nước.
Vết bầu dục xanh xám rồi nâu trên bẹ, phát triển dọc bẹ và lên lá khi tán rậm ẩm.
Trên lá có nhiều chấm nâu hình bầu dục, đôi khi tâm xám; xuất hiện ở cây thiếu cân đối dinh dưỡng.
Vỏ trấu đổi màu nâu hoặc đen từng phần; hạt có thể lép nhưng cần phân biệt nhiều nguyên nhân.
Lá non thủng lỗ, mép nham nhở; thường có phân sâu ở nõn và sâu ẩn trong bẹ.
Vết bệnh thuôn dài như hình điếu xì gà trên phiến lá, sau hóa xám nâu.
Vết loang hình đám mây trên bẹ và lá, có thể lan lên bắp trong điều kiện ẩm.
Vỏ gốc hoặc thân rỉ nhựa nâu; lá vàng rụng, rễ tơ thâm đen khi đất úng.
Trên lá hoặc trái có vết nâu sẫm, có thể lan khi mưa ẩm kéo dài.
Cụm rệp trắng như phủ bột trên cuống, đọt hoặc trái; dễ kèm kiến và nấm bồ hóng.
Đọt non quăn, lá có vệt bạc, hoa hoặc trái non có sẹo sần.
Chấm đen lõm trên quả, vết nâu trên lá hoặc phát hoa; dễ tăng khi ẩm cao.
Lớp mốc trắng mịn trên chùm hoa, lá non; hoa có thể nâu và rụng.
Mặt dưới lá có ổ bột màu vàng cam; mặt trên xuất hiện đốm vàng, lá rụng sớm.
Cụm rệp có sáp trắng trên chùm quả, cành hoặc vùng rễ; cây có thể suy yếu.
Quả có lỗ nhỏ ở phần đỉnh; hạt bên trong có thể bị đục và giảm chất lượng.
Dây héo nhanh, lá rũ, gốc/rễ thối, thường liên quan úng nước và tác nhân Phytophthora.
Lá vàng dần, dây còi cọc và bộ rễ suy giảm; có thể liên quan nhiều tác nhân rễ.
Cụm trắng bám quanh rễ, trụ, gốc; cây chậm lớn, lá vàng.
Trên cành có chấm vàng nâu rồi thành đốm tròn lõm, vết cũ có thể sần khô.
Vết bệnh nâu hoặc đen trên cành, trái; có thể tạo vùng lõm trên vỏ.
Cành mềm, đổi màu hoặc có vùng thối ướt; có thể do nhiều nguyên nhân.
Lá bị ăn thủng từng lỗ nhỏ; sâu xanh nhỏ thường nhả tơ khi bị động.
Lỗ thủng nhỏ rồi lớn dần trên lá, sâu xanh thường ở mặt dưới lá.
Lá vàng nhạt, có thể thấy lớp mốc tím xám khi sáng ẩm; lá gãy rạp.
Củ mềm, đổi màu và có thể có mùi; thường bắt đầu từ vết thương hoặc ẩm cao.
Lá non khi bung có vệt ăn dọc hoặc hình chữ V; lá già có vết khuyết.
Đọt suy yếu, có lỗ và dịch rỉ trên thân; giai đoạn đầu khó nhận ra từ ngoài.
Lá chét khô cháy từ mặt dưới, có mạng tơ và phân sâu; tán cây bị bạc màu.
Lá già vàng trước rồi héo, thân giả có thể nứt; bó mạch trong thân đổi màu nâu.
Trên lá xuất hiện vệt nhỏ kéo dài rồi thành đốm nâu đen, lá khô sớm.
Lá vàng loang lổ không đối xứng, quả nhỏ méo, hạt lép; triệu chứng dễ nhầm thiếu dinh dưỡng.
Lá vàng loang không đối xứng, trái phát triển không đều; cần phân biệt thiếu vi lượng.
Gốc hoặc cành có vết thâm, vỏ rỉ nhựa, mô dưới vỏ đổi màu.
Trái có vết đục, lỗ nhỏ hoặc chảy nhựa; bên trong có thể bị hại.
Lá nhỏ, vàng, tán thưa; rễ tơ thâm đen và chết khi đất thoát nước kém.
Trái có vết đốm nâu đen hơi lõm, bệnh rõ hơn khi chín hoặc sau thu hoạch.
Trên quả xuất hiện mảng nâu sẫm, lan nhanh thành vùng đen rộng khi ẩm.
Chấm chích đen trên trái non, đọt hoặc cành mềm; cành có thể khô.
Đầu cành khô dần, có vết nâu hoặc nứt; cần phân biệt tác nhân và stress.
Lá non có lớp bột trắng; lá biến dạng hoặc rụng khi bệnh nặng.
Vết nâu có gân phân nhánh dạng xương cá; lá vàng rồi rụng.
Vỏ cành có lớp nấm màu trắng hồng, cành khô hoặc nứt vỏ.
Đốm nâu trên lá/hoa/quả non, dễ lan khi ẩm cao và tán dày.
Cây vàng lá, sinh trưởng yếu; rễ hư hại thường liên quan úng hoặc tác nhân rễ.
Vết chích trên đọt hoặc quả non, có thể gây sẹo và rụng sớm.
Mảng nâu trên chùm quả, lớp mốc có thể xuất hiện khi độ ẩm cao.
Lá hoặc quả có đốm nâu; trên chùm quả có thể gây khô cuống.
Cuống quả có lỗ đục nhỏ, quả non rụng hoặc quả hỏng sớm.
Mép lá có đốm nâu, lá già khô và tán suy giảm khi ẩm kéo dài.
Củ mềm nhũn, có mùi; thường nặng khi thu hoạch làm xây xát hoặc tồn nước.
Rễ phình gồ, phân nhánh bất thường, củ biến dạng và cây sinh trưởng kém.
Đọt hoặc chùm hoa biến dạng, phân nhánh dày bất thường như chổi.
Lá loang khảm, biến dạng; vỏ quả có vòng tròn xanh đậm hoặc vàng.
Cụm trắng bám trên gân lá, cuống hoặc quả; có thể gây nấm bồ hóng.
Lớp mốc trắng trên lá non, hoa hoặc quả non, có thể làm rụng.
Vùng trên vỏ mềm đổi màu, mùi chua hoặc thối; có thể bắt đầu từ vết thương.
Đọt non, hoa hoặc quả có vết chích đen, dễ khô khi mật độ cao.
Trên lá có nhiều vết nâu tròn nhỏ, lá già vàng và khô.
Rễ/củ xuất hiện mô nâu mềm hoặc khô mục, cây còi cọc.
Đốm vàng góc cạnh giới hạn bởi gân lá, mặt dưới có thể mốc khi ẩm.
Rệp trắng tụ ở kẽ lá/gốc; cây vàng đỏ, còi cọc có thể do bệnh héo liên quan.
Lá chuyển đỏ vàng từ đầu/mép, cây yếu; cần xác minh vì nhiều nguyên nhân gây tương tự.
Trên lá hoặc vỏ quả xuất hiện vết nâu đen, tăng sau mưa ẩm.
Vỏ trái sần màu nâu xám, có sẹo; côn trùng thường tập trung ở trái non.
Nhựa vàng rỉ ngoài vỏ hoặc thấm múi; có thể liên quan sinh lý, nước tưới và tổn thương.
Lá khảm xanh vàng, biến dạng; cây chậm phát triển, có thể do virus.
Lá có chấm vàng li ti, ngả đồng rồi khô, thường tăng trong mùa khô.
Cây héo, rễ củ thâm nâu và mục; có thể liên quan úng và tác nhân đất.
Đốm sẫm màu thường tập trung mặt dưới lá, cây rụng lá khi nặng.
Cây héo đột ngột dù đất còn ẩm, bó mạch có thể nâu; cần kiểm tra mẫu.
Đốm hơi tròn màu nâu tím, tâm có thể xám; vùng quanh vết vàng, lá cong và cháy khi bệnh nặng.
Đốm nhỏ vàng nâu dọc lá, chuyển nâu sẫm viền vàng; có thể bóng ướt dưới mặt lá khi ẩm cao.
Lá già vàng rồi tím đỏ, lá non nhỏ mọc dày; củ có thể xuất hiện nhiều rễ phụ bất thường.
Ngọn vàng hoặc héo khi bộ rễ bị tổn thương; củ ngắn, phân nhánh hoặc méo, có vết tổn thương nằm ngang.
Những hõm nhỏ sẫm màu phát triển thành vết lõm kéo dài trên mặt củ, trong khi phần lá có thể bình thường.
Rễ củ nhũn, xuất hiện tơ nấm trắng bông và đôi khi có hạch nấm đen; thường rõ khi ẩm cao.
Lá có thể héo; vết tròn nhỏ trên cuống, ấu trùng gây đường đục hoặc lỗ trên củ.
Cây bệnh có thể vươn cao, thân mảnh, vàng nhạt; cây yếu và giảm khả năng kết hạt.
Bẹ lá xuất hiện vết dài màu nâu đỏ đến nâu, có thể lan dọc bẹ trong môi trường ẩm.
Bẹ quanh đòng hoặc bông có thể bị thâm nâu, bông thoát không đều hoặc lép hạt.
Cây lùn, lá vàng cam hoặc vàng đỏ, đẻ nhánh giảm; vùng bệnh có thể xuất hiện thành ổ.
Vết bệnh chữ nhật kéo dài dọc gân lá, chuyển xám nâu; nhiều vết có thể liên kết thành mảng.
Chấm đen nổi như hắc ín trên phiến lá, có thể phát triển nhiều gây vàng và khô sớm.
Các ổ bào tử màu nâu cam nổi trên lá, khi chạm có thể dính bột bào tử; nhiều ổ làm giảm quang hợp.
Trên một số hạt trong bông xuất hiện khối bào tử phồng tròn, ban đầu vàng cam rồi chuyển xanh ô liu hoặc sẫm màu; cần phân bi…
Lá có mảng úng nước xanh xám rồi nâu đen; mặt dưới lá có thể có lớp mốc trắng trong ẩm cao, bệnh lan nhanh lên thân và quả.
Xuất hiện đốm nâu có vòng đồng tâm trên lá già, sau đó lá vàng và khô; có thể gặp trên thân và quả.
Nhiều đốm nhỏ tròn màu nâu xám với viền sẫm trên lá, lá dưới bị nặng trước và dễ rụng sớm.
Mặt trên lá có vùng vàng nhạt, mặt dưới tương ứng có lớp mốc màu ô liu; thường nặng trong nhà màng ẩm bí.
Cây héo nhanh vào ban ngày, có thể phục hồi ít vào chiều mát rồi héo hẳn; cắt thân có thể thấy dịch nhầy vi khuẩn.
Lá non quăn, vàng, cây lùn và đậu trái kém; thường liên quan môi giới truyền bệnh là bọ phấn trắng.
Lá xuất hiện các đốm vàng giới hạn bởi gân tạo mảng góc cạnh, sau chuyển nâu và cháy nhanh khi ẩm cao.
Mặt lá có lớp bột trắng như phấn, lan dần khiến lá vàng, giảm quang hợp và mau già.
Đốm lá góc cạnh bị giới hạn bởi gân, lúc ướt có thể thấy dịch rỉ; mô bệnh khô giòn và rách thủng.
Lá có đốm nâu cháy, thân và quả có vết lõm sẫm màu; bệnh phát triển mạnh khi mưa ẩm.
Dây dưa héo rũ đột ngột từng nhánh hoặc cả cây, thường sau khi bị côn trùng chích hút/truyền bệnh.
Lá biến dạng, loang lổ xanh vàng, cây còi cọc; trái có thể sần sùi và méo dạng.
Vết úng nước trên lá, nhanh nâu khi ẩm cao; củ có vùng nâu dưới vỏ, có thể thối trong bảo quản.
Lá già xuất hiện đốm nâu với các vòng đồng tâm, sau vàng và khô.
Cây héo dần hoặc nhanh khi đất ẩm nóng; bó mạch thân có thể đổi màu.
Mặt dưới lá có ổ bào tử nhỏ màu nâu vàng đến nâu; lá vàng và rụng sớm khi bệnh nặng.
Đốm tròn tâm xám, viền nâu đỏ trên lá; đôi khi lan lên thân và quả.
Cây con có thể chết rạp; gốc/thân thấp chuyển nâu, héo khi đất quá ẩm.
Lá có vết bệnh hình bầu dục với tâm tím nâu, có thể bao quanh bằng vòng vàng.
Lá có các chấm trắng bạc li ti, đầu lá khô; côn trùng nhỏ tập trung ở bẹ lá.
Lá úa và cuốn, thân giả héo; thân rễ có thể thối mềm, khi cắt có thể có dịch vi khuẩn.
Gốc thân mềm, lá vàng từ dưới, phần củ có dấu hiệu thối ướt khi ruộng úng.
Trên lá có các vết đốm nhạt màu rồi khô, có thể nối nhau làm cháy lá.
Lá và bẹ gốc vàng héo, thân rễ có thể mềm thối trong điều kiện đất úng.
Xuất hiện đốm nâu rồi cháy thành mảng trên phiến lá, tăng khi ẩm kéo dài.
Lá non có đốm nhạt màu, phồng lên thành bóng, mặt sau có thể phủ bào tử trắng.
Trên lá già có đốm nâu, khô mép lá hoặc lan thành mảng, cần phân biệt cháy nắng.
Cây sinh trưởng chậm, lá vàng, tán suy; cần đào kiểm tra rễ và phân biệt hạn.
Không có hồ sơ phù hợp. Anh/chị thử tên bệnh khác hoặc chọn “Tất cả cây trồng”.
Mỗi cây có một Cẩm nang duy nhất gồm chăm sóc theo giai đoạn và toàn bộ sâu bệnh hiện có.
Lúa18 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Sầu riêng9 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Cà phê8 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Rau cải6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Cà chua12 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Dưa leo11 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Bắp/ngô7 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Cà rốt13 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Xoài7 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Hồ tiêu6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Thanh long5 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Bắp cải7 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Hành tím6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Dừa6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Chuối6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Cam8 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Bưởi8 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Bơ6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Ca cao6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Cao su7 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Mắc ca6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Vải thiều6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Nhãn6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Đu đủ7 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Chôm chôm6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Mít6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Điều6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Khoai lang6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Dưa hấu8 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Dứa/khóm6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Ớt8 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Măng cụt6 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Sắn3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Lạc3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Khoai tây3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Đậu nành3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Tỏi3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Gừng3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Nghệ3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Chè (trà)3 hồ sơ sâu bệnhXem sâu bệnh
Triệu chứng có thể giống nhau giữa sâu bệnh, thiếu dinh dưỡng và ảnh hưởng thời tiết. Hình ảnh và hướng phòng ngừa trên 2Lúa là tài liệu tham khảo; ưu tiên đối chiếu mẫu thực địa và hướng dẫn chuyên môn địa phương.